Tải Office 2010 – Download Microsoft Office 2010 Full

Tai Microsoft Office 2010 Full

Office 2010 Volume (VL) Full là một tiện ích văn phòng rất phổ biến đã được sử dụng trên toàn thế giới trong 30 năm qua. Tiện ích này cung cấp cho người dùng nhiều công cụ tuyệt vời, chẳng hạn như MS Word, Excel và PowerPoint. MS Office đã xuất hiện trong nhiều phiên bản và phiên bản chúng tôi chia sẻ là phiên bản chuyên nghiệp mới nhất 2019. Phiên bản này đã chứng kiến ​​vô số cải tiến, một trong số đó rất nổi bật dựa trên hệ thống menu Ribbon.

Bên cạnh đó Office 2010 còn có thay đổi lớn về tính năng, cụ thể như cải thiện việc in với thao tác và tốc độ nhanh hơn, hỗ trợ người dùng xem trước văn bản trước khi in ngay trên chức năng in, để người dùng có thể thay đổi, chỉnh sửa văn bản khi cần thiết.

Office 2010 là bộ phần mềm văn phòng được cải tiến với những ưu điểm nổi bật như: hỗ trợ người dùng thể hiện các ý tưởng một cách cụ thể, thúc đẩy hợp tác và làm việc nhóm hiệu quả, trải nghiệm các công việc văn phòng từ nhiều địa điểm và thiết bị, duy trì kết nối với các mạng lưới kinh doanh và mạng xã hội, quản lý email tiện lợi, truyền thông điệp nhanh chóng, tạo những bài thuyết trình có chất lượng tốt, hình thức đẹp,….

Download Office 2010 giúp chuyển văn bản sang file PDF đơn giản hơn, nếu như phiên bản trước bạn cần cài Add-in Microsoft Save as PDF để chuyển đổi từ Word, Excel, … sang PDF thì khi download Office 2010 này bạn không cần phải cài thêm Add-in nào khác, đây là cải tiến khá hay cho những người muốn chuyển đổi Word, Excel sang PDF. Ngoài ra, Office 2010 còn có nhiều cải tiến về tính năng như khả năng chỉnh sửa đa phương tiện, cụ thể bạn sẽ có nhiều lựa chọn, tùy chỉnh hơn đối với ảnh, video clip...

Office 2010 là gì

Office 2010 là bộ công cụ văn phòng phiên bản 2010 gồm các ứng dụng soạn thảo văn bản, tạo và chỉnh sửa bảng tính, tạo bài thuyết trình… Đây là những chức năng cơ bản của bộ Office, ngoài ra, MS Office 2010 còn các tính năng quản lý email, hỗ trợ làm việc trực tuyến, chia sẻ và lưu file trực tuyến an toàn.

Office 2010 có tên đầy đủ là Microsoft Office 2010 là bộ phần mềm hỗ trợ soạn thảo văn bản, quản lý email, tạo trình chiếu,…Office 2010 đã được cải tiến, nâng cấp hơn so với các công cụ hỗ trợ soạn thảo văn bản trước đó với một giao diện mới, tích hợp nhiều tính năng thông minh phục vụ đắc lực cho người dùng máy tính trong công việc và học tập.

Office 2010 bao gồm nhiều công cụ, trong đó Word, Excel và PowerPoint được nhân viên văn phòng sử dụng nhiều nhất, đáp ứng các công việc như soạn thảo văn bản, tính toán và tạo các slide báo cáo, thuyết trình. Hiện nay, mặc dù đã có Office 2016 nhưng bản Office 2010 vẫn được nhiều người tin tưởng và sử dụng.

Office 2010 được bổ sung nhiều tính năng hơn so với phiên bản Office 2007, người dùng có thể sử dụng Office 2010 để phục vụ cho công việc, học tập của mình được tốt hơn. Cũng như các phiên bản khác, Office 2010 cũng là bản thương mại, nên người dùng sẽ phải mua bản quyền để sử dụng sau khi hết thời hạn dùng thử trên thiết bị của mình.

Với người dùng gia đình, cá nhân, phiên bản Office 2010 Home and Student cung cấp những tính năng cơ bản như: thiết kế văn bản trình diễn, quản lý ngân quỹ, sắp xếp quản lý tất cả thông tin của cá nhân, doanh nghiệp, tạo các bản báo cáo, tổng kết, tin tức, Truy cập, chỉnh sửa và chia sẻ các dự án bất kỳ nơi đâu.

Một trong những thay đổi mà người dùng nhận thấy được là Office 2010 chia ngăn trong Ribbo, bổ sung chức năng xem trước tài liệu trước khi thực hiện cắt/dán, cải thiện các tính năng chỉnh sửa đa phương tiện, có khả năng trình chiếu Broadcast trong PowerPoint, khả năng phát các trang slide như một video, tính năng Quick Steps trong Outlook, tạo biểu đồ thu nhỏ trong Excel 2010, các thiết lập bảo mật mạnh mẽ hơn.

Bộ cài Office 2010 có gì

  • Microsoft Word 2010
  • Microsoft Excel 2010
  • Microsoft Outlook 2010 with Business Contact Manager
  • Microsoft PowerPoint 2010
  • Microsoft OneNote 2010
  • Microsoft Access 2010
  • Microsoft SharePoint Workspace 2010
  • Microsoft InfoPath 201
  • Microsoft Publisher 2010
  • Microsoft Office Web Apps
  • Microsoft Lync 2010

Chức năng trong Office 2010

  • Bộ hiển thị có thể được sử dụng để tạo tài liệu, bài thuyết trình và bảng tính ấn tượng.
  • Các ứng dụng linh hoạt cung cấp những cách mới để cung cấp công việc tốt nhất.
  • Có các cải tiến UI mới, bao gồm các chế độ xem nền, để hợp nhất các lệnh quản lý tài liệu từ một vị trí.
  • Một bộ sưu tập phần mềm ấn tượng, bao gồm Word, Excel, PowerPoint, Access và OneNote.
  • Bao gồm hỗ trợ định dạng tệp mở rộng và chức năng đồng tác giả.
  • Với sự xuất hiện của quan điểm được bảo vệ, tăng cường an ninh.
  • Có một chế độ đọc mới cho phép các bài thuyết trình được hiển thị và nâng cao trong cửa sổ.
  • Để ngăn kéo hoạt hình chọn và sao chép hình ảnh hoạt hình, sau đó dán nó vào một slide khác.

Ribbon là gì?

Trên giao diện các phần mềm, ứng dụng có các chức năng trên cùng, ở Menu nằm ngang, người dùng thường quen gọi là các Tab, … Đối với các phiên bản thì Office 2003 thì dùng kiểu giao diện truyền thống này, từ phiên bản Office 2007, Office 2010 kiểu Menu truyền thống này được thay thế bằng kiểu giao diện mới và được gọi là giao diện Ribbon, thời gian đầu khi mới được thay thế, người dùng cảm thấy lạ, khó dùng, nhưng sau một thời gian ngắn thì quen với giao diện này và cảm thấy thích nó.

Sở dĩ như vậy vì Microsoft đã làm rất tốt vai trò của họ trong việc thu thập thói quen của người sử dụng Office, từ đó thiết kế một giao diện hoàn toàn mới – Ribbon – đầy trực quan và tiện lợi đối với người sử dụng. Ribbon liệt kê nhiều lệnh chức năng được hiển thị dưới nhiều cách khác nhau (button, drop-down list, …). Các lệnh này được nhóm lại theo từng Group và được đặt trong các Tab khác nhau.

Lý do chia thành các ngăn trong Ribbon:

Việc chia thành ngăn giúp ng dùng k phải click chọn vào 1 menu sau đó tìm đến chức năng hay công cụ cần dùng mà chỉ cần 1 click là có thể dùng ngay công cụ đó.

Mình khuyên các bạn nên tải Office 2010 phiên bản VL tức là volume, vì bản này active được nhiều dễ dàng hơn, còn retail kiếm key khó hơn.

Tải các phiên bản Microsoft Office khác:

Office 2016

Office 2019

Office 365

 

 

Download Office 2010 Full – Bản Volume( Dễ kích hoạt 100% ) Nên dùng bản này

Tải Office 2010 Professional Plus Volume (VL)

 

GG         MG

 

 

2. Link download Office 2010 Professional Plus Volume – 64bit

 

GG         MG

 

 

Chú ý: Nếu không click được vào link, bạn hãy ấn F5 để tải lại web là sẽ click được nhé

Chú ý: Các bạn vào download phần mềm Active Office này để active bộ Office vĩnh viễn nhé.

Active Office 2010

 

Hướng dẫn cài đặt Office 2010

Tải về xong giải nén ra file cài đặt

Nhập key của office 2010 vào =>> Continue

Key cài đặt Office 2010 – 32bit:

W3BTX-H6BW7-Q6DFW-BXFFY-8RVJP

65XRT-YGH2D-TXX9L-YYTR5-OLPW4

VYSDJ-LOSYR-VBHFU-FHUT6-KOTJH

YQMQM-9KV3J-97G7V-8CK38-346GW

Key cài đặt Office 2010 – 64bit:

VZWRP-C9HMB-PV487-R7GTR-VFDG3

MRPB7-8CBBK-YGPHK-F9JWW-D9KYB

GM3C4-HQQJV-4TQMX-3R8CP-G928Q

BQHWD-TGT8T-QC7WW-86HWT-RCT6T

 

Tải Office 2010 - Download Microsoft Office 2010 Full

Tích chọn Ô ” I accept the term….”

Tải Office 2010 - Download Microsoft Office 2010 Full

Mở và chạy file setup, nó sẽ hiện ra như hình bên dưới này.

Tải Office 2010 - Download Microsoft Office 2010 Full

Trong quá trình cài đặt nó hiện ra Install now và customize thì các bạn chọn install now nó sẽ cài hết toàn bộ phần mềm của office, còn nếu chọn customize chúng ta sẽ chỉ cài những phần mềm cần. cái nào không muốn cài thì click vào bấm vào x.

Tải Office 2010 - Download Microsoft Office 2010 Full

Chọn theo hướng dẫn rồi chọn “Install Now”. Xong ngồi chờ đợi phần mềm cài đặt cho đến khi hoàn thành

Tải Office 2010 - Download Microsoft Office 2010 Full

 

Vậy là xong rồi đó, video hướng dẫn chi tiết cài sẽ update ở dưới.

 

Tổng hợp phím tắt thường dùng trong Microsoft Office 2010:

1. Phím tắt điều hướng trong bảng tính Excel

  • Phím ← ↑↓ →: Di chuyển sang trái, lên trên, xuống dưới, sang phải trong bảng tính.
  • Home: Di chuyển đến ô đầu tiên trong hàng.
  • Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của bảng tính.
  • Ctrl + End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên bảng tính.
  • Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại tìm kiếm và thay thế (mở sẵn mục tìm kiếm).
  • Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại tìm kiếm và thay thế (mở sẵn mục thay thế).
  • Shift + F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó.
  • Ctrl + G (F5): Hiển thị hộp thoại “Go to”.
  • Ctrl + ←/→: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của ô đó.
  • Alt + ↓: Hiển thị danh sách AutoComplete.
  • Ctrl + ← ↑↓ →: Di chuyển đến các ô rìa của khu vực chứa dữ liệu.
  • Page Down/Page Up: Di chuyển xuống cuối/lên đầu bảng tính.
  • Alt + Page Down/Page Up: Di chuyển sang phải/trái bảng tính.
  • Tab/Shift + Tab: Di chuyển một ô sang phải/trái trong bảng tính.

2. Phím tắt định dạng dữ liệu

*Định dạng ô:

  • Alt + ‘: Hiển thị hộp thoại Style.
  • Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format.
  • Ctrl + B (Ctrl + 2): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.
  • Ctrl + I (Ctrl + 3): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.
  • Ctrl + U (Ctrl + 4): Áp dụng hoặc hủy bỏ chữ gạch dưới.
  • Ctrl + 5: Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.

*Căn chỉnh ô:

  • Alt + H , A, I: Căn ô sang trái.
  • Alt + H, A, R: Căn ô sang phải.
  • Alt + H , A, C: Căn giữa ô.

*Định dạng số:

  • Ctrl + Shift + $: Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.
  • Ctrl + Shift + ~: Áp dụng định dạng số kiểu General.
  • Ctrl + Shift + %: Áp dụng định dạng phần trăm không có chữ số thập phân.
  • Ctrl + Shift + #: Áp dụng định dạng ngày theo kiểu: ngày, tháng và năm.
  • Ctrl + Shift + @: Áp dụng định dạng thời gian: giờ, phút bao gồm cả AM/PM.
  • Ctrl + Shift + !: Áp dụng định dạng số với hai chữ số thập phân và dấu trừ (-) cho giá trị âm.
  • Ctrl + Shift + ^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.
  • F4: Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng.

3. Phím tắt khi sử dụng công thức

  • =: Bắt đầu một công thức.
  • Alt + = : Chèn công thức AutoSum.
  • Ctrl + Shift + Enter: Nhập công thức là một công thức mảng.
  • F4: Sau khi gõ tham chiếu ô làm tham chiếu tuyệt đối.
  • F9: Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính.
  • Shift + F9: Tính toán bảng tính hoạt động.
  • Ctrl + Shift + U: Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức.
  • Ctrl + ‘: Chuyển chế độ hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị.
  • Shift + F3: Hiển thị hộp thoại Insert Function.
  • Ctrl + A: Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức.
  • Ctrl + Shift + A: Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức.
  • Shift + F3: Chèn một hàm thành công thức.

4. Thao tác với dữ liệu được chọn

*Chọn các ô:

  • Ctrl + Shift + *: Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động.
  • Ctrl + A (Ctrl + Shift + phím cách): Chọn toàn bộ bảng tính (hoặc các khu vực chứa dữ liệu).
  • Ctrl + Shift + Page Up: Chọn Sheet hiện tại và trước đó trong cùng file Excel.
  • Shift + phím mũi tên: Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn.
  • Ctrl + Shift + phím mũi tên: Mở rộng vùng được chọn đến ô cuối cùng trong một hàng hoặc cột.
  • Shift + Page Down/Page Up: Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang/lên đầu trang màn hình.
  • Shift + Home: Mở rộng vùng được chọn về ô đầu tiên của hàng.
  • Ctrl + Shift + Home: Mở rộng vùng chọn về đầu tiên của bảng tính.
  • Ctrl + Shift + End: Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải).
  • Shift + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ hàng.
  • Ctrl + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ cột.

*Quản lý các vùng lựa chọn:

  • F8: Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn mà không cần nhấn giữ phím Shift.
  • Shift + F8: Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.
  • Enter/Shift + Enter: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống/lên trong vùng đang được chọn.
  • Tab/Shift + Tab: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải/trái trong vùng đang được chọn.
  • Esc: Hủy bỏ vùng đang chọn.
    Chỉnh sửa trong ô:
  • Shift + ←/→: Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái/bên phải.
  • Ctrl + Shift + ←/→: Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái/bên phải.
  • Shift + Home/End: Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu/cuối của ô.

5. Phím tắt chèn và chỉnh sửa dữ liệu

*Làm việc với Clipboard:

  • Ctrl + C: Sao chép nội dung của ô được chọn.
  • Ctrl + X: Cắt nội dung của ô được chọn.
  • Ctrl + V: Dán nội dung từ clipboard vào ô được chọn.
  • Ctrl + Alt+ V: Hiển thị hộp thoại Paste Special (trường hợp dữ liệu tồn tại trong Clipboard).

*Phím tắt chỉnh sửa ô bên trong:

  • F2: Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng.
  • Alt + Enter: Xuống một dòng mới trong cùng một ô.
  • Backspace: Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.
  • Delete: Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.
  • Ctrl + Delete: Xóa văn bản đến cuối dòng.
  • Ctrl + ;: Chèn ngày hiện tại vào ô.
  • Ctrl + Shift +:: Chèn thời gian hiện tại.
  • Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới.
  • Shift + Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên.
  • Tab/Shift + Tab: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải/trái.
  • Esc: Hủy bỏ sửa trong một ô.

*Phím tắt Undo/Redo:

  • Ctrl + Z: Hoàn tác hành động trước đó (Undo).
  • Ctrl + Y: Đi tới hành động tiếp đó (Redo).

*Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn:

  • Ctrl + D: Sao chép nội dung ở ô bên trên.
  • Ctrl + R: Sao chép nội dung ở ô bên trái.
  • Shift + F10, sau đó M: Xóa comment.
  • Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại.
  • F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.
  • Ctrl + K: Chèn một liên kết.
  • Enter (trong một ô có chứa liên kết): Kích hoạt liên kết.
  • Ctrl + “: Sao chép nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.
  • Ctrl + ‘: Sao chép công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.
  • Ctrl + –: Hiển thị menu xóa ô/hàng/cột.
  • Ctrl + Shift + +: Hiển thị menu chèn ô/hàng/cột.
  • Shift + F2: Chèn/Chỉnh sửa một ô comment.

*Ẩn/hiện các phần tử:

  • Alt + Shift + →: Nhóm hàng hoặc cột.
  • Alt + Shift + ←: Bỏ nhóm các hàng hoặc cột.
  • Ctrl + 9: Ẩn hàng đã chọn.
  • Ctrl + Shift + 9: Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn.
  • Ctrl + 0: Ẩn cột được chọn.
  • Ctrl + Shift + 0: Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn.

Tổng hợp phím tắt Word thông dụng nhất

1. Phím tắt cơ bản trong Word

  • Ctrl + N: Tạo trang tài liệu mới.
  • Ctrl + O: Mở tài liệu.
  • Ctrl + S: Lưu tài liệu.
  • Ctrl + C: Sao chép văn bản.
  • Ctrl + X: Cắt nội dung đang chọn.
  • Ctrl + V: Dán văn bản.
  • Ctrl + F: Bật hộp thoại tìm kiếm.
  • Ctrl + H: Bật hộp thoại thay thế.
  • Ctrl + P: Mở cửa sổ in ấn.
  • Ctrl + Z: Quay trở lại một bước.
  • Ctrl + Y: Phục hội hiện trạng văn bản trước khi thực hiện lệnh Ctrl + Z.
  • Ctrl + F4, Ctrl + W, Alt + F4: Đóng cửa sổ/văn bản.

2. Phím tắt với văn bản hoặc đối tượng

*Phím tắt chức năng:

  • Ctrl + A: Chọn tất cả văn bản.
  • Shift + →: Chọn một ký tự phía sau.
  • Shift + ←: Chọn một ký tự phía trước.
  • Shift + ↑: Chọn một hàng phía trên.
  • Shift + ↓: Chọn một hàng phía dưới.
  • Ctrl + Shift + →: Chọn một từ phía sau.
  • Ctrl + Shift + ←: Chọn một từ phía trước.

*Phím tắt định dạng văn bản:

  • Ctrl + B: Định dạng chữ in đậm.
  • Ctrl + I: Định dạng chữ in nghiêng.
  • Ctrl + U: Định dạng chữ gạch chân.
  • Ctrl + D: Mở hộp thoại định dạng font chữ.
  • Ctrl + E: Căn giữa đoạn văn bản đang chọn.
  • Ctrl + J: Căn đều đoạn văn bản đang chọn.
  • Ctrl + L: Căn trái đoạn văn bản đang chọn.
  • Ctrl + R: Căn phải đoạn văn bản đang chọn.
  • Ctrl + M: Thụt đầu dòng đoạn văn bản.
  • Ctrl + Shift + M: Xóa định dạng thụt đầu dòng.
  • Ctrl + T: Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản.
  • Ctrl + Shift + T: Xóa định dạng thụt dòng thứ 2 trở đi.
  • Ctrl + Q: Xóa định dạng căn lề đoạn văn bản.
  • Ctrl + Shift + C: Sao chép toàn bộ định dạng vùng dữ liệu.
  • Ctrl + Shift + V: Dán định dạng đã sao chép.

*Phím tắt xóa văn bản/đối tượng:

  • Backspace: Xóa một ký tự phía trước.
  • Delete: Xóa một ký tự phía sau con trỏ hoặc các đối tượng đang chọn.
  • Ctrl + Backspace: Xóa một từ phía trước.
  • Ctrl + Delete: Xóa một từ phía sau.

*Phím tắt di chuyển:

  • Ctrl + ←/→: Di chuyển qua trái/phải 1 ký tự.
  • Ctrl + Home: Lên đầu văn bản.
  • Ctrl + End: Xuống cuối văn bản.
  • Ctrl + Shift + Home: Chọn từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.
  • Ctrl + Shift + End: Chọn từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản.

3. Phím tắt dành cho Menu và Toolbars

  • Alt, F10: Kích hoạt Menu lệnh.
  • Ctrl + Tab, Ctrl + Shift + Tab: Thực hiện sau khi thanh menu được kích hoạt, dùng để chọn giữa các thanh Menu và Toolbars.
  • Tab, Shift + Tab: Chọn nút tiếp theo hoặc nút trước đó trên Menu hoặc Toolbars.
  • Enter: Thực hiện lệnh đang chọn trên Menu hoặc Toolbars.
  • Shift + F10: Hiển thị Menu ngữ cảnh của đối tượng đang chọn.
  • Alt + Spacebar: Hiển thị Menu hệ thống của của sổ.
  • Home, End: Chọn lệnh đầu tiên hoặc cuối cùng trong Menu con.

4. Phím tắt cho hộp thoại

  • Tab: Di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn tiếp theo.
  • Shift + Tab: Di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn phía trước.
  • Ctrl + Tab: Di chuyển qua thẻ tiếp theo trong hộp thoại.
  • Shift + Tab: Di chuyển tới thẻ phía trước trong hộp thoại.
  • Alt + Ký tự gạch chân: Chọn hoặc bỏ chọn mục chọn đó.
  • Alt + ↓: Hiển thị danh sách của danh sách xổ xuống.
  • Enter: Chọn 1 giá trị trong danh sách xổ xuống.
  • Esc: Tắt nội dung của danh sách xổ xuống.

5. Phím tắt với bảng biểu

  • Tab: Di chuyển tới và chọn nội dung của ô kế tiếp. Hoặc tạo 1 dòng mới nếu đang đứng ở ô cuối cùng trong bảng.
  • Shift + Tab: Di chuyển tới và chọn nội dung của ô liền kề.
  • Nhấn giữ Shift + ← ↑↓ →: Chọn nội dung của các ô phía trước, trên, dưới, sau.
  • Ctrl + Shift + F8 + ← ↑↓ →: Mở rộng vùng chọn theo từng ô bảng biểu.
  • Shift + F8: Giảm kích thước vùng chọn theo từng ô.
  • Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt): Chọn nội dung cho toàn bộ bảng.
  • Alt + Home: Về ô đầu tiên của dòng hiện tại.
  • Alt + End: Về ô cuối cùng của dòng hiện tại.
  • Alt + Page Up: Về ô đầu tiên của cột.
  • Alt + Page Down: Về ô cuối cùng của cột.
  • ↑: Lên trên một dòng.
  • ↓: Xuống dưới một dòng.

6. Phím tắt tạo chỉ số

  • Ctrl + Shift + =: Tạo chỉ số trên.
  • Ctrl + =: Tạo chỉ số dưới.

7. Phím tắt từ F1 – F12

  • F1: Trợ giúp.
  • F2: Di chuyển văn bản hoặc hình ảnh.
  • F3: Chèn chữ tự động.
  • F4: Lặp lại hành động gần nhất.
  • F5: Thực hiện lệnh Goto.
  • F6: Di chuyển đến Panel hoặc Frame kế tiếp.
  • F7: Thực hiện lệnh kiểm tra chính tả.
  • F8: Mở rộng vùng chọn.
  • F9: Cập nhật cho những trường đang chọn.
  • F10: Kích hoạt thanh Menu lệnh.
  • F11: Di chuyển đến trường kế tiếp.
  • F12: Thực hiện lệnh lưu với tên khác.
  • Shift + F1: Hiển thị con trỏ trợ giúp trực tiếp trên các đối tượng.
  • Shift + F2: Sao chép nhanh văn bản.
  • Shift + F3: Chuyển đổi kiểu ký tự hoa – thường.
  • Shift + F4: Lặp lại hành động của lệnh Find, Goto.
  • Shift + F5: Di chuyển đến vị trí có sự thay đổi mới nhất trong văn bản.
  • Shift + F6: Di chuyển đến Panel hoặc Frame liền kề phía trước.
  • Shift + F7: Thực hiện lệnh tìm từ đồng nghĩa.
  • Shift + F8: Rút gọn vùng chọn.
  • Shift + F9: Chuyển đổi qua lại giữa đoạn mã và kết quả của một trường trong văn bản.
  • Shift + F10: Hiển thị thực đơn ngữ cảnh (tương ứng với kích chuột phải).
  • Shift + F11: Di chuyển đến trường liền kề phía trước.
  • Shift + F12: Thực hiện lệnh lưu tài liệu.
  • Ctrl + F2: Thực hiện lệnh xem trước khi in.
  • Ctrl + F3: Cắt một Spike.
  • Ctrl + F4: Đóng cửa sổ văn bản (không đóng cửa sổ Word).
  • Ctrl + F5: Phục hồi kích cỡ của cửa sổ văn bản.
  • Ctrl + F6: Di chuyển đến cửa sổ văn bản kế tiếp.
  • Ctrl + F7: Thực hiện lệnh di chuyển trên menu hệ thống.
  • Ctrl + F8: Thực hiện lệnh thay đổi kích thước cửa sổ trên menu hệ thống.
  • Ctrl + F9: Chèn thêm một trường trống.
  • Ctrl + F10: Phóng to cửa sổ văn bản.
  • Ctrl + F11: Khóa một trường.
  • Ctrl + F12: Thực hiện lệnh mở văn bản.
  • Ctrl + Shift + F3: Chèn nội dung cho Spike.
  • Ctrl + Shift + F5: Chỉnh sửa Bookmark.
  • Ctrl + Shift + F6: Di chuyển đến cửa sổ văn bản phía trước.
  • Ctrl + Shift + F7: Cập nhật văn bản từ những tài liệu nguồn đã liên kết.
  • Ctrl + Shift + F8: Mở rộng vùng chọn và khối.
  • Ctrl + Shift + F9: Ngắt liên kết đến một trường.
  • Ctrl + Shift + F10: Kích hoạt thanh thước kẻ.
  • Ctrl + Shift + F11: Mở khóa một trường.
  • Ctrl + Shift + F12: Thực hiện lệnh in.
  • Alt + F1: Di chuyển đến trường kế tiếp.
  • Alt + F3: Tạo một từ tự động cho từ đang chọn.
  • Alt + F4: Thoát khỏi Word.
  • Alt + F5: Khôi phục kích thước cửa sổ.
  • Alt + F7: Tìm những lỗi chính tả và ngữ pháp tiếp theo trong văn bản.
  • Alt + F8: Chạy một Marco.
  • Alt + F9: Chuyển đổi giữa mã lệnh và kết quả của tất cả các trường.
  • Alt + F10: Phóng to cửa sổ Word.
  • Alt + F11: Hiển thị cửa sổ lệnh Visual Basic.
  • Alt + Shift + F1: Di chuyển đến trường phía trước.
  • Alt + Shift + F2: Thực hiện lệnh lưu văn bản.
  • Alt + Shift + F9: Chạy lệnh GotoButton hoặc MarcoButton từ kết quả của những trường trong văn bản.
  • Alt + Shift + F11: Hiển thị mã lệnh.
  • Ctrl + Alt + F1: Hiển thị thông tin hệ thống.
  • Ctrl + Alt + F2: Thực hiện lệnh mở văn bản.

Lời kết

Microsoft Office 2010 bao gồm Excel, Word, Powerpoint… là những tiện ích văn phòng cần thiết để làm việc với văn bản, bảng tính, trình chiếu… được nhiều người sử dụng nhất hiện nay. Hãy download Office 2010 full active của Activephanmem để sử dụng mãi mãi mà không lo lắng hết key bản quyền.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *